Sản phẩm
Vị trí hiện tại:Trang chủ >> Sản phẩm >> Máy tạo khối bê tông tự động xếp chồng phôi ướt dòng QSMT (không có tấm đỡ)

Máy tạo khối bê tông tự động xếp chồng phôi ướt dòng QSMT (không có tấm đỡ)

[ Thời gian:2026-05-14 ]
Máy tạo khối bê tông tự động xếp chồng phôi ướt dòng QSMT (không có tấm đỡ)
  • Chi tiết sản phẩm

Máy tạo khối tự động xếp chồng viên gạch ướt dòng QSMT (không dùng tấm đỡ) sử dụng hệ thống tích hợp vận hành hiệu quả do chính công ty nghiên cứu và phát triển, kết hợp giữa ép gạch và xếp chồng.

Được trang bị hệ thống điện, khí nén và hệ thống điều khiển thủy lực tiên tiến.

  • Chương trình AI thông minh thực hiện đánh giá tự động đa chiều.
  • Hệ thống tương tác người–máy thông minh, điều chỉnh áp suất động học thích nghi sinh học.
  • Theo dõi trạng thái vận hành theo thời gian thực, tự động chẩn đoán lỗi, dừng máy tự động và hiển thị giải pháp khắc phục.
  • Hệ thống điều khiển vector đa đường thủy lực nhập khẩu từ Nhật Bản.

Hiệu suất cao, ổn định, kiểm soát chính xác, tạo hình nhanh với mật độ cao, động cơ mạnh mẽ.

  • Mỗi máy chỉ cần một khay gạch, gạch ra đến đâu được xếp chồng đến đó, tiết kiệm năng lượng và hiệu quả cao. Thao tác bốc xếp nhanh chóng, giúp tiết kiệm nhân lực, chi phí và công sức.

Thích hợp sản xuất các loại gạch đặc tiêu chuẩn, gạch lỗ và các loại khối xây không nung cỡ nhỏ khác.

TênQSMT500QSMT1000
Tần số rung3200–4600 lần/phút3200–4600 lần/phút
Công suất toàn máy39,5 kW57,5 kW
Trọng lượng toàn máy~8000 kg~12000 kg
Kích thước ngoại hình5800×1800×2750 mm6800×1800×2750 mm
Chu kỳ tạo hình13–18 giây13–18 giây
Áp suất định mức21 MPa21 MPa
Lực rung68 KN150 KN
Diện tích tạo hình1150×560 mm1150×1100 mm
Phương thức tạo hìnhTạo hình bằng rung và épTạo hình bằng rung và ép
Phương thức xếp chồngXếp chồng chéo trực tuyến đối với viên gạch ướtXếp chồng chéo trực tuyến đối với viên gạch ướt
Chiều cao xếp chồng1100 mm (10 lớp gạch tiêu chuẩn)1100 mm (10 lớp gạch tiêu chuẩn)

Điểm bán hàng:

  • Thiết kế đột phá không dùng tấm đỡ, loại bỏ hoàn toàn sự phụ thuộc vào tấm đỡ.
  • Tích hợp xếp chồng tự động cho viên gạch ướt, hiện thực hóa quy trình hoàn toàn không cần người vận hành.
  • Phương pháp tạo hình kết hợp rung–ép, chất lượng ổn định vượt trội so với thiết bị truyền thống.
  • Khả năng thích ứng cao với chất thải rắn, hưởng lợi rõ rệt từ các chính sách ưu đãi.
  • Cấu trúc gọn nhẹ, chiếm ít diện tích, phù hợp để nâng cấp nhà xưởng cũ và mới.
  • Tiết kiệm năng lượng, tiếng ồn thấp, thân thiện môi trường.
  • Một máy có thể linh hoạt chuyển đổi sản phẩm, đáp ứng tốt trước những biến động của thị trường.

Đối tượng khách hàng mục tiêu:

  • Các doanh nghiệp sản xuất gạch quy mô lớn (những nhu cầu trọng điểm: không dùng tấm đỡ, giảm nhân công, tăng hiệu suất).
  • Các doanh nghiệp tái chế chất thải rắn (những nhu cầu trọng điểm: thích ứng với chất thải rắn, tuân thủ môi trường, phù hợp với chính sách).
  • Những người dùng máy ép gạch sử dụng tấm đỡ truyền thống (những nhu cầu trọng điểm: loại bỏ tấm đỡ, giảm nhân công, cải tạo mặt bằng).
  • Các doanh nghiệp sản xuất gạch mới, các nhà máy vật liệu xây dựng ở nông thôn và thị trấn (những nhu cầu trọng điểm: tiết kiệm diện tích, giảm nhân công, dễ bảo trì vận hành).

Ứng dụng thực tế: Phù hợp với mọi loại nhà máy sản xuất gạch quy mô lớn, vừa và nhỏ; có thể sản xuất nhiều loại khối xây, ứng dụng trong xây dựng dân dụng, hạ tầng đô thị, cảnh quan… Với thiết kế không dùng tấm đỡ, xếp chồng tự động và quy trình hoàn toàn không cần người vận hành, máy giúp nâng cao hiệu suất, giảm chi phí, đáp ứng nhu cầu đặt hàng khối lượng lớn cho các dự án.

Giải quyết các vấn đề nổi bật:

  • Giải quyết vấn đề cốt lõi của máy ép gạch sử dụng tấm đỡ truyền thống: “chi phí tấm đỡ cao, hao mòn lớn, quản lý phức tạp”.
  • Giải quyết khó khăn về lao động khi xử lý viên gạch ướt: “phụ thuộc vào nhân công bốc xếp, xếp chồng, cường độ lao động cao, tuyển dụng khó”.
  • Giải quyết nhược điểm của thiết bị truyền thống: “quy trình dài, tốn diện tích, nhiều thiết bị, nhiều điểm hỏng hóc” – làm giảm hiệu suất.
  • Giải quyết vấn đề thích ứng với nguyên liệu phế thải: “khó tạo hình, dễ rời rạc, tỷ lệ sử dụng thấp”.
  • Giải quyết vấn đề tuân thủ quy định: “tiếng ồn lớn, bụi nhiều, không đạt tiêu chuẩn môi trường”.
  • Giải quyết tình trạng phụ thuộc vào nhân công, tuyển dụng khó, cường độ lao động cao.
  • Giải quyết khó khăn khi cải tạo nhà máy cũ: “diện tích hẹp, cải tạo khó, thời gian kéo dài, chi phí đầu tư lớn”.
  • Giải quyết vấn đề kinh doanh: sản phẩm đơn điệu, hạn chế đơn hàng, khả năng chống rủi ro yếu.

Giá trị mang lại cho khách hàng:

1. Giảm chi phí đáng kể: Thiết kế không dùng tấm đỡ, loại bỏ hoàn toàn chi phí liên quan đến tấm đỡ (tiết kiệm 100–200 nghìn/năm); thay thế 8–12 nhân công, tiết kiệm 400–600 nghìn/năm chi phí nhân công; giảm 25–45% chi phí nguyên liệu, 20–30% chi phí năng lượng, hơn 40% chi phí bảo trì vận hành.

2. Nâng cao năng suất và hiệu quả: Sản xuất liên tục 24 giờ không cần người vận hành, năng suất tăng 30–50% so với thiết bị truyền thống (sản xuất 8.000–24.000 viên gạch tiêu chuẩn mỗi ngày), tỷ lệ hoạt động đạt trên 95%, giảm 80–150 nghìn/năm thiệt hại do ngừng máy.

3. Nâng cấp chất lượng sản phẩm: Phương pháp tạo hình kết hợp rung–ép, tỷ lệ vỡ dưới 0,5%, tỷ lệ đạt chuẩn trên 99%; cường độ chịu nén đạt MU12–MU25, có thể đảm nhận các dự án cao cấp, giá bán tăng 10–18%, thu nhập tăng 200–400 nghìn/năm.

4. Đơn giản hóa quản lý vận hành: Toàn bộ quy trình tự động hóa, công nhân phổ thông có thể làm quen chỉ sau 1 ngày, không cần kỹ thuật viên chuyên môn; thay thế 8–12 nhân công, giải quyết triệt để vấn đề tuyển dụng và giữ chân nhân lực, tiết kiệm 50–80 nghìn/năm chi phí quản lý.

5. Tăng hiệu quả sử dụng mặt bằng: Cấu trúc gọn nhẹ, giảm hơn 30% diện tích chiếm dụng, rút ngắn tổng chiều dài dây chuyền 40%, loại bỏ không gian dành cho việc lưu trữ tấm đỡ, tiết kiệm 50–120 nghìn/năm tiền thuê nhà xưởng hoặc chi phí mở rộng, phù hợp với các tình huống diện tích hạn chế.

6. Hưởng lợi từ chính sách: Tỷ lệ sử dụng chất thải rắn đạt trên 85%, đáp ứng tiêu chuẩn môi trường, được hưởng trợ cấp tái chế chất thải rắn (50–150 nghìn/năm), tránh được các đợt chỉnh sửa và phạt vi phạm môi trường (tiết kiệm 50–100 nghìn/năm).

7. Tăng cường khả năng chống rủi ro: Khả năng thay đổi khuôn mẫu nhanh chóng, sản xuất hơn 8 loại khối xây, phản ứng kịp thời trước biến động thị trường, mở rộng phạm vi đơn hàng, giảm 10–20 nghìn/năm thiệt hại do mất đơn hàng, giảm rủi ro kinh doanh.

8. Lợi tức đầu tư hấp dẫn: Thời gian hoàn vốn chỉ 2–3 năm (QSMT6/8 khoảng 2–2,5 năm, QSMT10/12 khoảng 2,5–3 năm), tuổi thọ thiết bị 10–12 năm, tính kinh tế lâu dài nổi bật, gia tăng giá trị sản xuất thêm 800–1,8 triệu/năm.


Bảng sản lượng của model QSMT500

TênQuy cáchViên/giá khuônViên/8 giờ
Gạch tiêu chuẩn240×115×50 mm36~65.000 viên/ca
Gạch lỗ240×115×90 mm16~28.000 viên/ca
Gạch phối190×115×49 mm45~83.000 viên/ca

Bảng sản lượng của model QSMT1000

TênQuy cáchViên/giá khuônViên/8 giờ
Gạch tiêu chuẩn240×115×50 mm72~135.000 viên/ca
Gạch lỗ240×115×90 mm32~57.000 viên/ca
Gạch phối190×115×49 mm90~170.000 viên/ca
Lưu ý: Các số liệu sản lượng trên đây là giá trị tính toán lý thuyết; sản lượng thực tế có thể bị ảnh hưởng bởi chu kỳ tạo hình, tỷ lệ phối trộn nguyên liệu, loại sản phẩm và nhiều yếu tố khác.


Trang chủ Tel Consultation TOP