Tổng quan về sản phẩm
Đặc điểm kỹ thuật: Hệ thống thủy lực tỷ lệ hiệu suất cao nhập khẩu với các linh kiện chính hãng (hiệu quả và tiết kiệm năng lượng hơn); màn hình cảm ứng PLC thông minh nhập khẩu cùng các linh kiện điện tử chính hãng (mức độ tự động hóa cao, thao tác đơn giản hơn); thiết bị rải liệu nhanh kiểu phá vòm (rất hữu ích cho việc rải liệu đối với gạch lỗ, giúp phân bố đều hơn); công nghệ rung hiệu quả mở rộng (thời gian định hình sản phẩm ngắn hơn, độ đặc chắc cao hơn); quy trình xử lý nhiệt ở nhiệt độ cao đặc biệt (khuôn mẫu bền bỉ, chịu mài mòn tốt hơn).
Nguyên liệu sản xuất: Sử dụng bột đá vụn, cát, sỏi, xi măng; có thể bổ sung lượng lớn tro bay, xỉ lò, xỉ thép, xỉ than, viên đất sét nung, đá trân châu và nhiều loại phế thải công nghiệp khác. Một máy đa dụng, chỉ cần thay đổi khuôn là có thể sản xuất các loại khối xây với nhiều quy cách: ① gạch lỗ và khối rỗng; ② khối bảo ôn bằng viên đất sét nung; ③ khối bê tông bảo ôn composite.
Các sản phẩm trên có tính năng cách nhiệt, bảo ôn tốt, đáp ứng yêu cầu của chính sách tiết kiệm năng lượng mới của nhà nước.
Các thông số kỹ thuật chính
Danh mục thông số | QST6-15 |
|---|---|
Kích thước ngoại hình | 9450×3300×2700(mm) |
Tần số rung | 3800-4500(lần/giây) |
Kích thước tấm đỡ | 980×680×20(mm) |
Trọng lượng toàn máy | 12(T) |
Phương thức định hình | Định hình bằng rung ép |
Chu kỳ định hình | 15-23(giây) |
Lực kích thích | 68(KN) |
Áp suất định mức | 25(MPa) |
Công suất lắp đặt | 34.4(kw) |
Công suất lắp đặt của máy xếp tấm | 3.0(kw) |
Quy cách và sản lượng các sản phẩm chủ yếu
Loại gạch | Kích thước quy cách (mm) | Số khối/mẫu | Sản lượng lý thuyết trong 8 giờ |
|---|---|---|---|
Gạch rỗng | 390×190×190 | 6 | 8640-11520 |
Gạch lỗ | 240×115×90 | 15 | 21600-28800 |
Gạch tiêu chuẩn | 240×115×51 | 32-36 | 46080-61440 |
Gạch lát màu | 200×100×60 | 21-24 | 27360-34560 |
Hỏi đáp thường gặp FAQ
Câu 1: Ưu thế cốt lõi của máy làm gạch QST6-15 là gì?
Trả lời: Thiết bị nổi bật với năm ưu thế cốt lõi: hệ thống thủy lực tiết kiệm năng lượng nhập khẩu, điều khiển điện tử thông minh nhập khẩu, rải liệu đồng đều, định hình nén chặt tần số cao, khuôn mẫu chịu mài mòn. Đồng thời sở hữu tính tự động hóa, tiết kiệm năng lượng và tính đa dụng, có thể đồng thời sản xuất hàng loạt gạch xây thông thường và gạch bảo ôn tiết kiệm năng lượng, mang lại giá trị sử dụng rất cao.
Câu 2: Thiết bị có thể sản xuất các sản phẩm vật liệu xây dựng bảo ôn không?
Trả lời: Có, thiết bị chuyên dụng để sản xuất khối bảo ôn bằng viên đất sét nung và khối bê tông bảo ôn composite; sản phẩm hoàn thiện có tính năng cách nhiệt, bảo ôn vượt trội, hoàn toàn đáp ứng yêu cầu mới nhất của chính sách tiết kiệm năng lượng trong xây dựng, nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm.
Câu 3: Thiết bị hỗ trợ sản xuất từ những nguyên liệu phế thải công nghiệp nào?
Trả lời: Có thể phối trộn số lượng lớn tro bay, xỉ lò, xỉ thép, xỉ than, viên đất sét nung, đá trân châu và nhiều loại phế thải công nghiệp khác; kết hợp với cát, sỏi, xi măng thông thường để sản xuất; tỷ lệ sử dụng phế thải cao, giảm chi phí theo hướng xanh.
Câu 4: Mức độ tự động hóa của thiết bị ra sao, thao tác có khó không?
Trả lời: Được trang bị hệ thống điều khiển thông minh màn hình cảm ứng PLC nhập khẩu, vận hành tự động hóa toàn bộ quy trình; điều chỉnh thông số bằng một nút bấm, thao tác trực quan, không cần kỹ thuật chuyên môn; công nhân bình thường chỉ cần qua đào tạo cơ bản là có thể vận hành.
Câu 5: Chất lượng gạch lỗ do thiết bị sản xuất có ổn định không?
Trả lời: Được trang bị thiết bị rải liệu nhanh kiểu phá vòm, chuyên tối ưu hóa quy trình rải liệu cho các loại gạch lỗ, rỗng, khoét, đảm bảo độ đầy đều, không còn kẽ hở; khắc phục triệt để các khuyết điểm về ngoại hình của gạch lỗ, chất lượng sản phẩm đồng đều ở quy mô lớn.
Câu 6: Thiết bị có phù hợp để cải tạo kỹ thuật cho các nhà máy gạch vừa và nhỏ không?
Trả lời: Thiết bị có diện tích chiếm chỗ nhỏ gọn, tiêu thụ năng lượng thấp, giá thành hợp lý, khả năng thích ứng rộng; hoàn toàn phù hợp để các nhà máy gạch cũ vừa và nhỏ thực hiện chuyển đổi sang tiết kiệm năng lượng, tự động hóa và đa dạng hóa sản phẩm; ngưỡng đầu tư thấp, triển khai nhanh chóng.